Tổng hợp danh sách các nhóm NCTB 2019

# Tên nhóm Hướng nghiên cứu Thông tin liên lạc Thành tích nổi bật (trong 5 năm gần nhất)
Khoa Quản trị Kinh doanh
1 Nghiên cứu hành vi và quản trị khởi nghiệp

1. Hành vi tổ chức
2. Phong cách lãnh đạo
3. Khởi nghiệp
4. Phát triển du lịch
5. Mối quan hệ giữa các tổ chức
6. Hành vi của khách du lịch, khách hàng và nhân viên
7. Đạo đức kinh doanh
8.Thay đổi tổ chức

Đại diện: PGS. TS Mai Ngọc Khương

Email: mnkhuong@hcmiu.edu.vn 

Khoa Quản trị Kinh doanh

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Phòng 01 – 306

Thành viên nhóm:

TS. Trần Tiến Khoa, TS. Hồ Nhựt Quang, PGS. TS. Mai Ngọc Khương, TS. Nguyễn Ngọc Duy Phương, TS. Hà Minh Trí, TS. Trịnh Việt Dũng, TS. Lê Đình Minh Trí, TS. Lê Văn Chơn, ThS. Phan Thanh Huyền, ThS. Nguyễn Trần Nguyên Khai, ThS. Nguyễn Duy Yến Linh.

Công bố khoa học:

Scopus

1. Mai Ngoc Khuong, Pham Thanh Huyen, Nguyen Tran Nguyen Khai, Nguyen Thi Minh Phuong, Nguyen Thoai Ngoc: The International Tourists' Destination Satisfaction and Developmental Policy Suggestion for Ho Chi Minh City, Vietnam Journal of Policy Research in Tourism, Leisure and Events (August 2018). 

2. Mai Ngoc Khuong, Ngo Thi Kim Chau: The Effect of Event Sponsorship on Customer’s Brand Awarness and Purchase Intention - A Case Study of Toyota Vietnam. Review of European studies 9(1): 148-157 (March 2017). 

3. Phung Thai Minh Trang, Mai Ngoc Khuong: Personality Traits, Perceived Risk, Uncertainty, and Investment Performance in Vietnam Global Business & Finance Review 22(1): 67-79 (March 2017). 
4. Nguyen Ngoc Duy Phuong, Nguyen Tien Dat, Tran Quoc Cuong: On Application of Partial Least Square Structural Equation Modeling in Understanding Customer Purchase Intention of Supplementary Food Global and Stochastic Analysis 5(6): 383-394 (June 2018).

5. Le Dinh Minh Tri, Hien Vo: Consumer attitude towards website advertising formats: a comparative study of banner, pop-up and in-line display advertisements. International Journal of Internet Marketing and Advertising 11(3): 202 - 217 (October 2017). 

SSCI

1. Le Dinh Minh Tri, Linda Robinson, Angela Dobele: Understanding high school students use of choice factors and word-of-mouth information sources in university selection. STUDIES IN HIGHER EDUCATION (January 2019).  

2. Le Dinh Minh Tri, Angela Dobele, Linda Robinson: Information sought by prospective students from social media electronic word-of-mouth during the university choice process. JOURNAL OF HIGHER EDUCATION POLICY AND MANAGEMENT 41(1): 18-34 (November 2018). 

3. Le Dinh Minh Tri, Angela Dobele, Linda Robinson: WOM source characteristics and message quality: the receiver perspective. MARKETING INTELLIGENCE & PLANNING 36(4): 440-454 (April 2018). 
 

Khoa Công nghệ Thông tin
2 Khai thác dữ liệu

Ngày nay dữ liệu ngày càng lớn và đa dạng. Trong khối dữ liệu khổng lồ được sinh ra hằng ngày thì có rất ít thông tin hiệu quả/hữu ích. Như vậy để tìm được thông tin hữu ích trong khối dữ liệu khổng lồ là một vấn đề thách thức hiện nay cho các nhà nghiên cứu. Vì vậy để tìm ra giải pháp rút trich thông tin hữu ích từ cơ sở dữ liệu lớn đã và đang được nhóm quan tâm và nghiên cứu trong những năm qua.

1. Khai thác mẫu (pattern mining)
2. Khai thác luật kết hợp (association rule mining)
3. Phân lớp dự trên luật kết hợp (classification based 
on association rules)"
4. Gom nhóm dựa trên khai thác mẫu (Clustering 
based on pattern mining)"

TS. Nguyễn Thị Thúy Loan

Khoa Công nghệ Thông tin

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Phòng O1 – 610

Email: nttloan@hcmiu.edu.vn 

- 12 bài tạp chí ISI
- 1 bài tạp chí non-ISI
- 12 bài hội nghị quốc tế uy tín
- 1 bài tạp chí trong nước
- 2 bài hội nghị trong nước
- Đã và đang thực hiện 2 đề tài NAFOSTED (1 chủ nhiệm, và 1 thành viên nghiên cứu chủ chốt)
- 4 đề tài cấp Đài TNVN (Bộ) (3 chủ nhiệm, 1 thành viên)
- 3 đề tài cấp cơ sở (chủ nhiệm)
 

3 Future Internet and Smart Networking (FISN)

1. Mạng máy tính
2. Mạng không dây
3. Các giao thức điều khiển tắt nghẽn (Transport congestion control protocols)
4. Dynamic adaptive streaming
5. Mạng có lưu trữ nội dung (cache networks)
6. Các giải pháp và sản phẩm Internet of Things

TS.Võ Thị Lưu Phương

Email: vtlphuong@hcmiu.edu.vn

Khoa Công nghệ Thông tin

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Phòng O1 – 610

- 8 bài ISI, 01 non ISI
- 22 bài báo hội nghị quốc tế
- 02 đề tài cấp cơ sở
- Đã và đang thực hiện 2 đề tài Nafosted (đề tài là chủ nhiệm và 01 đề tài là thành viên chủ chốt)
- Thành lập và cố vấn cho câu lạc bộ IoT của sinh viên
- Giải thưởng nghiên cứu khoa học ĐHQG HCM 2017-2018

Một số công bố gần đây của thành viên:

SCI 
1. Vo Thi Luu Phuong, Tran, N. H. : Cooperative caching for HTTP-based adaptive streaming contents in cache-enabled radio access networks. COMPUTING (August 2018). 
2. Vo Thi Luu Phuong, Nguyen, M. N., Le, T. A., Tran, N. H.: Slicing the Edge: Resource Allocation for RAN Network Slicing. IEEE Wireless Communications Letters (May 2018). 
 

4 Công nghệ phần mềm và Khoa học dữ liệu thực nghiệm

Nhóm mới thành lập năm 2018  với mục tiêu là nghiên cứu phát triển các giải pháp công nghệ phần mềm ứng dụng thông minh dùng các kỹ thuật khai thác và phân tích dữ liệu lớn.

1. Khai thác dữ liệu và trí tuệ nhân tạo
- Các phương pháp máy học
- Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
- Hệ thống đề xuất và máy tìm kiếm
- Dữ liệu lớn và kho dữ liệu
2. Công nghệ phần mềm
- Kiến trúc hệ thống: hệ thống phân tán, điện toán đám mây, Blockchain
- Mô hình phát triển và triển khai phần mềm: Agile, CI/CD, DevOps
- Kiểm định hệ thống
 

Đại diện: TS.Trần Thanh Tùng

Email: tttung@hcmiu.edu.vn

Khoa Công nghệ Thông tin

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Phòng O1 – 610

Thành viên nhóm:

- TS. Nguyễn Thị Thanh Sang
- TS. Trần Thanh Tùng
- ThS. Đào Trần Hoàng Châu
- CN. Đỗ Phạm Minh Thư

- Đã hoàn thành 3 đề tài NCKH cấp cơ sở, 02 đề tài NCKH SV cấp trường, và đang thực hiện 01 đề tài NAFOSTED tiềm năng.
- Đã đăng 03 tạp chí quốc tế, và 10 bài báo hội nghị quốc tế.

 

5 Thị giác Máy tính và Xử lý Ảnh số

Nhóm nghiên cứu Thị giác Máy tính và Xử lý Ảnh số chúng tôi thuộc Khoa Công nghệ Thông tin, trường Đại học Quốc Tế – Đại học Quốc Gia TP. HCM. Hiện tại, các hoạt động nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào lĩnh vực Thị giác Máy tính và Xử lý Ảnh số bao gồm: 
    a) Nhận dạng và phân lớp đối tượng, 
    b) Các phương pháp lọc, tăng cường chất lượng hình ảnh, 
    c) Hệ thống giám sát sử dụng camera tĩnh theo thời gian thực, 
    d) Ứng dụng nhận dạng mẫu cho hệ thống giám sát giao thông, 
    e) Các ứng dụng Trí tuệ Nhân tạo - Máy học - Học sâu trong xử lý tín hiệu ảnh số.

Đại diện: TS. Hà Việt Uyên Synh

Email: hvusynh@hcmiu.edu.vn

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Khoa Công nghệ Thông tin
Phòng O1 – 610

- 04 tạp chí SCI
- 05 tạp chí quốc tế non-ISI
- Nhiều bài báo hội nghị quốc tế có uy tín
- Đã và đang thực hiện 01 Đề tài cấp Quốc Gia do UBND Tp.HCM đặt hàng, 01 đề tài cấp Tỉnh, 02 đề tài ĐHQG loại C và nhiều đề tài cấp cơ sở
- Đã đạt giải thưởng "Best Paper Award" do Hội đồng Khoa học và Ban Tổ chức Hội nghị IEEE International Conference on System Science and Engineering – ICSSE 2017 khen tặng
- Đã đạt giải thưởng "Best Paper Award" do Hội đồng Khoa học và Ban Tổ chức Hội nghị Information System Design and Intelligent Applications – INDIA 2017 và Đại diện nhà xuất bản Springer khen tặng

Công bố:

SCI
1. Ha Viet Uyen Synh, Duong Nguyen-Ngoc Tran, Tien Phuoc Nguyen, Dao Vu Truong Son: High Variation Removal for Background Subtraction in Traffic Surveillance Systems. IET COMPUTER VISION (July 2018). 
2. Tien Phuoc Nguyen, Cuong Cao Pham, Ha Viet Uyen Synh, Jae Wook Jeon: Change Detection by Training a Triplet Network for Motion Feature Extraction. IEEE TRANSACTIONS ON CIRCUITS AND SYSTEMS FOR VIDEO TECHNOLOGY (January 2018).
 

Khoa Điện tử Viễn thông
6 Điều khiển và giám sát hệ thống

Nhóm điều khiển và giám sát hệ thống được tập hợp lại năm 2014, gồm 2 thành viên TS. Võ Tấn Phước & TS. Tôn Thất Long- các giảng viên ngành điều khiển tự động của Khoa ĐTVT trường ĐHQT. Nhóm tập trung ứng dụng lý thuyết điều khiển để giải quyết các vấn đề của điều khiển học gần đây như điều khiển và đồng bộ nhịp sinh học, mã hóa dữ liệu, thu thập và xử lý dữ liệu từ xa

1. Nghiên cứu lý thuyết điều khiển học cho hệ phi tuyến và hệ lai
2. Áp dụng các phương pháp mô hình hóa và ước
lượng trạng thái trong giám sát, đo lường và
điều khiển công nghiệp

TS. Võ Tấn Phước

Email: vtphuoc@hcmiu.edu.vn

TS. Tôn Thất Long

Email: ttlong@hcmiu.edu.vn

Khoa Điện tử Viễn thông

 Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM
Phòng A2.206

 

Công bố khoa học của thành viên:

SCI-E 
1. Tran Quang Huy, Huynh Huu Tue, Ton That Long, Tran Duc Tan: Deterministic compressive sampling for high-quality image reconstruction of ultrasound tomography. BMC MEDICAL IMAGING 17: (May 2017). 
2. Quang-Huy Tran, Duc-Tan Tran, Huynh Huu Tue, Ton That Long, Linh-Trung Nguyen: Influence of Dual-Frequency Combination on the Quality Improvement of Ultrasound Tomography SIMULATION-TRANSACTIONS OF THE SOCIETY FOR MODELING AND SIMULATION INTERNATIONAL (February 2016). 
3. Ton That Long, Zhengtao Ding: Adaptive Lipschitz Observer Design for a Mammalian Model Asian Journal of Control 16: 335-344 (March 2014). 
 

7 Nhóm nghiên cứu về mạng cảm biến không dây IoT và giải pháp công nghệ cho Đô thị thông minh

1. Công nghệ mạng cảm biến không dây phạm vi rộng, mạng không dây IoT tiêu thụ điện năng thấp cho ứng dụng đô thị thông minh
2. Giải pháp công nghệ cho đô thị thông minh: giám sát ngập lụt, giám sát môi trường, giám sát và cảnh báo cháy trong đô thị.
3. Công nghệ truyền thông không dây kết nối hạ tầng và phương tiện giao thông cho hệ thống giao thông thông minh. Giải pháp và công nghệ mạng giám sát và điều tiết tình trạng kẹt xe trong đô thị.
4. Hướng nghiên cứu về công nghệ không dây tiêu thụ điện năng thấp, công nghệ không dây 5G cho các ứng dụng trong đô thị thông minh
5. Hệ thống thu thập dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu trên nền tảng trí thông minh nhân tạo cho Đô thị thông minh

PGS.TS. Nguyễn Tuấn Đức

Khoa Điện tử Viễn thông
Phòng A2.206

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

ntduc@hcmiu.edu.vn

Nhóm nghiên cứu tại khoa Điện tử Viễn thông bắt đầu các hướng nghiên cứu về mạng cảm biến không dây, giám sat môi trường nước-không khí, hệ thống mạng giao thông thông minh từ năm 2009. Trong 5 năm:

- Số đề tài nghiên cứu khoa học/chuyển giao công nghệ cấp bộ/tỉnh/thành phố: 05
- Số bài báo khoa học quốc tế hơn 20 bài.
- Tham gia tư vấn cho thành phố hồ chí minh và các quận thuộc TPHCM  về kế hoạch triển khai các giải pháp về đô thị thông minh.

8 Nhóm nghiên cứu Siêu cao tầng

1.Thiết kế, mô phỏng và thực hiện các ứng dụng cao tần;  ăng-ten, ra-đa, thiết bị thu phát cho các thiết bị thông tin liên lạc
2. Nghiên cứu chế tạo thiết bị ứng dụng cao tần trong việc sấy và khử trùng sản phẩm nông nghiệp.
3. Xử lý ảnh ra-đa để xây dựng hình ảnh
 

TS. Mai Linh

Khoa Điện tử Viễn thông
Phòng A2.206

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Email: mlinh@hcmiu.edu.vn 

Sóng điện từ trường ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống:  thiết bị truyền thông không dây, Radar, lò viba... 
Nhóm nghiên cứu gồm các giảng viên đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực siêu cao tần và truyền sóng. Trong 5 năm gần đây nhóm có các thành tích:
-02 đề tài Nafosted
-02 đề tài cấp ĐHQG
-02 đề tài chuyển giao công nghệ và nhiều công bố khoa học. 

Khoa Công nghệ Sinh học
9 Nhóm nghiên cứu Proteomics

Mục tiêu: - Nghiên cứu các cơ chế liên quan đến kháng kháng sinh nhằm tìm ra các chỉ dấu sinh học phục vụ chẩn đoán nhanh kháng thuốc, phục vụ điều trị cho bệnh nhân hiệu quả, kịp thời; Nghiên cứu các cơ chế gây bệnh của vi khuẩn nhằm tìm ra các vaccine candidate phục vụ cho việc phát triển vắc-xin hiệu quả; Sử dụng kĩ thuật proteomics hiện đại. 

1. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn
2. Độc lực của vi khuẩn
3. Chỉ dấu sinh học của ung thư
4. Phát triển biosensor và vắc-xin

TS. Nguyễn Thị Thu Hoài

Khoa Công nghệ Sinh học
Phòng O1 – 708

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Email: ntthoai@hcmiu.edu.vn 

- Số lượng công bố khoa học trung bình 2 bài ISI và 2 bài trong nước hàng năm
- Đã hoàn thành tốt hai đề tài cấp trường, 1 đề tài đại học quốc gia và 1 đề tài TWAS
- Hiện đang thực hiện 1 đề tài Nafosted. Kết hợp nghiên cứu chặt chẽ với các cơ sở trong nước - Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Nhân dân Gia định và các đối tác nghiên cứu nước ngoài như viện Genome ASTAR; trung tâm Protein và Proteomics Đại học Quốc gia Singapore và Khoa Khoa học sự sống Đại học Aston, UK
- Đang xây dựng nghiên cứu chung với Đại học Abo, Phần Lan nhằm tạo biosensor chẩn đoán nhanh kháng thuốc và Nhóm Sinh học phân tử tác nhân gây bệnh của Viện Sức khỏe Mỹ (NIH, USA) nhằm nghiên cứu chuyên sâu cơ chế đề kháng kháng sinh.

Hàng năm, nhóm đào tạo được 5-10 sinh viên đại học và 1-2 sinh viên cao học. Hiện tại nhóm có 2 nghiên cứu sinh, 3 học viên cao học và khoảng 25 sinh viên đại học làm khóa luận.

 

10 Các Chất Có Hoạt Tính Sinh Học từ Nấm và Nấm Nhầy

1. Sàng lọc các chất có hoạt tính sinh học bao gồm anti-parkinson, anti-diabetic, antioxidant, anti-depressant, cytotoxicity, antimicrobial compounds  từ các vi sinh vật đặc biệt là nấm và nấm nhầy
2. Tinh sạch các chất có hoạt tính sinh học
3. Nghiên cứu về cơ chế tác động của các chất có hoạt tính
4. Nuôi cấy vi sinh vật có tiềm năng ở quy mô lớn để hướng tới thương mại hoá sản phẩm
5. Kết hợp với đối tác tổ chức các workshop về phương pháp nuôi cấy nấm, phân tích và  tinh sạch các chất có hoạt tính bằng GC-MS, HPLC, NMRs

TS. Trần Thị Mỹ Hạnh

Khoa Công nghệ Sinh học
Phòng O1 – 708

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Email: ttmhanh@hcmiu.edu.vn 

- Nhóm nghiên cứu đã xuất bản các bài báo trên tạp chí ISI uy tín như Mycologia (IF: 2.7), Fungal Diversity (IF: 14.07), Bioresource Technology (IF: 5.8), BMC Biotechnology (IF: 2.6) và các tạp chí khác
- Nhóm cũng xuất bản cuốn sách về Nấm nhầy Việt nam đầu tiên dưới dạng song ngữ Anh-Việt. Bên cạnh khoảng 20 cử nhân Đại học
- Nhóm cũng đã đào tạo thành công 3 thạc sỹ tại IU và 1 thạc sỹ tại ĐH Prince of Songkla University và đang đào tạo tiến sỹ đầu tiên về Nấm nhầy ở Việt nam
- Một số nghiên cứu của nhóm đã nhận được tài trợ từ các quỹ IFS, Nafosted và ĐHQG
- Nhóm hiện đã và đang hợp tác  với ĐH Arkansas (Hoa Kỳ) và ĐH John Moores Liverpool (Anh Quốc)
- Trong nước nhóm hợp tác chặt chẽ với Viện Hoá Học và ĐHKHTN

11 Nhóm nghiên cứu các sản phẩm sinh học

Mục tiêu nhóm nghiên cứu
- Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm sinh học bằng công nghệ sinh học 

Các hướng nghiên cứu

1. Thuốc có nguồn gốc sinh học (Protein tái tổ hợp, dược liệu,…)
2. Các dạng bào chế probiotics  phục vụ sức khỏe và cuộc sống
3. Các sản phẩm liên quan sức khỏe 
4. Các nano sinh học
5. Các nguyên liệu có giá trị cao trong hổ trợ điều trị ung thư, mỹ phẩm
6. Tạo các chủng giống có khả năng tăng sinh tổng hợp các chất phục vụ sức khỏe và đời sống bằng các kỹ thuật di truyền
7. Dược di truyền

PGS.TS Nguyễn Hoàng Khuê Tú

Khoa Công nghệ Sinh học
Phòng O1 – 708

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Email: nhktu@hcmiu.edu.vn 

- Đã công bố nhiều bài báo khoa học trên các tạp chí  uy tín trong và ngoài nước
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu về các cơ chế phân tử, phân tích chức năng gene, protein,...
- Nghiên cứu aspagaginase (trị ung thư máu),  chế phẩm giảm béo, ..
- Nghiên cứu tạo nguồn taxol, vinca alkaloids bằng con đường sinh học
- Đào tạo, tư vấn chuyên môn cho một số công ty dược, …

12 Nhóm nghiên cứu Tái lập trình bộ gen và Y sinh tái tạo

1. Nghiên cứu tập trung vào các lĩnh vực: tái lập chương trình tế bào, tế bào gốc phôi, tế bào gốc vãn năng cảm ứng, sự biệt hóa của phôi trong giai đoạn sớm, tế bào giao tử, tái biệt hóa hệ gen và yếu tố di truyển ngoài nhân, động vật chuyển gen, và y sinh học tái tạo.
2. Nghiên cứu tập trung vào những kỹ thuật mới nhất trong 4 công nghệ hiện đại của thế kỹ 21 đó là nhân bản vô tính động vật, tế bào gốc vạn năng cản ứng, chuyển cấy gen, và công nghệ sinh học sinh sản hiện đại và các ứng dụng của các kỹ thuật đó trong y học cũng như trong nông nghiệp.
3. Đào tạo và cung cấp những nghiên cứu đỉnh cao cho sinh viên sau đại học trong lĩnh vực tế bào gốc, tái lập chương trình tế bào, kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, và chuyển cấy gen trên động vật.

PGS.TS Nguyễn Văn Thuận

Khoa Công nghệ Sinh học

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Email: nvthuan@hcmiu.edu.vn 

Các thành viên nhóm:

1. PGS.TS. Nguyễn Văn Thuận
2. TS. Bùi Hồng Thủy
3. TS. Lê Minh Thông
 

- Đã công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí hàng đầu của thế giới như Nature, Cell, PNAS, Current Biology, Development, Developmental Biology, Stem Cell, Biology of Reproduction and Reproduction…
- 2009: lần đầu tiên trên thế giới đã tạo ra được chuột thuần chủng nhân bản vô tính (inbred mouse): Van Thuan N, Hong-Thuy Bui, Takafusa Hikichi, Sayaka Wakayama, Satoshi Kishigami, Eiji Mizutani and Teruhiko Wakayama. Histone deacetylase inhibitor scriptaid rescues full-term development in cloned inbred mice by enhancing nascent mRNA production. Reproduction, 138: 309-317, 2009 (IF: 3.413).
- 2013: lần đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công 25 thế hệ nhân bản vô tính từ một tế bào sinh dưỡng. Kết quả nghiên cứu đã được công bố trên tạp chí Cell Stem Cell: Sayaka Wakayama, Takashi Kohda, Haruko Obokata, Mikiko Tokoro, Chong Li, Yukari Terashita, Eiji Mizutani, Van Thuan Nguyen, Satoshi Kishigami, Fumitoshi Ishino,TeruhikoWakayama. Successful serial recloning in the mouse over multiple generations. CELL (Cell Stem Cell), 12:293-297, 2013. (IF: 27.494).
http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/23472871
- 2014: đã tìm ra được tế bào gốc giao tử cái từ buồng trứng heo trưỡng thành: Hong-Thuy Bui, Nguyen Van Thuan, Deug-Nam Kwon, Yun-Jung Choi, Min-Hee Kang, Jae-Woong Han, Teoan Kim and Jin-Hoi Kim. Identification and characterization of putative stem cells in the adult pig ovary. Development, 141, May, 2014 (IF: 7.09).
- Hiện đang thực hiện những đề tài cấp quốc gia (ĐTĐL.CN.49/16), NAFOSTED (106-NN.99-2015.90), và những đề tài của Đại học Quốc Gia TP.HCM.

13 Nhóm nghiên cứu Mô phỏng sinh học và thiết kế dược phẩm bằng máy tính

1. Làm rõ nguyên nhân kháng thuốc
2. Thiết kế vật liệu dẫn truyền thuốc
3. Phát triển các loại thuốc mới từ nguồn thảo dược phong phú tại Việt Nam.
Điểm mới trong nghiên cứu của nhóm là áp dụng mô hình phát triển dược phẩm hiện đại, trong đó kết hợp cùng một lúc nhiều phương pháp như in silico (mô phỏng máy tính) với in vitro (trong ống nghiệm) và in vivo (trên động vật).

PGS.TS. Lê Thị Lý

Khoa Công nghệ Sinh học

Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Email: ly.le@hcmiu.edu.vn

- Công bố hơn 30 bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế chuyên ngành uy tín
- 01 đề tài cấp ĐHQG-HCM
- 02 đề tài NAFOSTED
- 02 đề tài của Quỹ Nghiên cứu Hải quân Hoa Kỳ Toàn cầu

14 Nhóm nghiên cứu Công nghệ sinh học thực vật

1. Nghiên cứu chức năng và cơ chế hoạt động ở mức độ phân tử của các yếu tố chịu bệnh và chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất lợi ở cây trồng.
2. Sàng lọc và phân lập nguồn gen để sử dụng cho việc cải tạo giống vật nuôi, cây trồng bằng công nghệ gen
3. Ứng dụng công nghệ gen để tạo ra các giống cây trồng chuyển gen có năng suất, chất lượng cao.
4. Ứng dụng công nghệ gen để tạo ra các sản phẩm thứ cấp từ cây trồng (các chất có hoạt tính sinh học quý, các loại vắc xin từ thực vật…).

PGS.TS. Nguyễn Phương Thảo

Khoa Công nghệ Sinh học

Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Email: npthao@hcmiu.edu.vn

- Đã thực hiện thành công nhiều đề tài nghiên cứu cấp quốc gia, đề tài NAFOSTED, đề tài ĐHQG
- Nhiều công trình được công bố trên các tạp chí đầu ngành có IF cao, từng được giải thưởng công bố khoa học của ĐHQG

15 Nhóm nghiên cứu Tính toán mô phỏng, mô hình hóa đa qui mô các quá trình hóa lý phức tạp

1. Xây dựng mô hình động học chi tiết cho quá trình đốt nhiên liệu diesel sinh học và nhiên liệu thay thế (ví dụ như nhiên liệu tổng hợp từ quá trình Fischer-Tropsch) để nâng cao hiệu suất, kiểm soát khí thải và tối ưu hóa các quá trình, thiết bị phản ứng (ví dụ như động cơ, lò đốt và tua-bin).
2. Thiết kế vật liệu xúc tác cho các quá trình hóa lý phức tạp trên bề mặt chất rắn.
3. Nghiên cứu các hợp chất cô lập được từ các loài cây cỏ Việt Nam định hướng ứng dụng phát triển thuốc chữa bệnh cho người bằng phương pháp tính toán mô phỏng đa qui mô.
4. Phát triển các phần mềm tính toán tính toán chuyên biệt để mô phỏng/mô hình hóa đa qui mô cho các bài toán liên ngành phức tạp.

PGS. TS Huỳnh Kim Lâm

Khoa Công nghệ Sinh học

Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Website: www.lamhuynh.net
Email1: lamhuynh.us@gmail.com
Email2: hklam@hcmiu.edu.vn

- Đã và đang thực hiện 02 đề tài NAFOSTED, 04 đề tài cấp Tp. (Sở KH&CN-Tp.HCM), 01 đề tài cấp ĐHQG, và 01 đề tài thuộc Quĩ Nghiên cứu Không quân Hoa kỳ (AOARD)
- Công bố 39 bài báo khoa học trên các tạp chí quốc tế SCI (22 bài trong 5 năm gần đây), 04 phần mềm khoa học và hơn 30 bài báo cáo tại các hội nghị/ hội thảo chuyên ngành

16 Nhóm nghiên cứu Công nghệ thực phẩm

1. Nghiên cứu công nghệ chế biến và bảo quản thực phẩm và công nghệ sau thu hoạch.
2. Nghiên cứu về dinh dưỡng thực phẩm và phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng.

PGS. TS Phạm Văn Hùng

Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Khoa Công nghệ Sinh học

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Email: pvhung@hcmiu.edu.vn 

- Hơn 100 bài báo trong nước và quốc tế (50 bài báo ISI)
- 04 đề tài Nafosted và 05 đề tài ĐHQG
- 02 đề tài chuyển giao công nghệ

- Năm 2018: PGS.TS Phạm Văn Hùng được nhận giải thưởng Tạ Quang Bửu

BM Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp
17 Nhóm Nghiên cứu về tự động hóa và tối ưu hóa Quản lý Sản xuất và Dịch vụ

1. Cung cấp giải pháp tối ưu cũng như tự động hoá  trong quản lý, vận hành sản xuất và dịch vụ  như vận tải, sản xuất, quản lý tồn kho, chuỗi cung ứng và logistics, bố trí mặt bằng, dây chuyền sản xuất…
2. Xây dựng các phần mềm nhỏ hỗ trợ cung cấp giải pháp  tối ưu trong các lĩnh vực khác nhau của sản xuất và dịch vụ. 
3. Cung cấp giải pháp liên quan đến các quy trình thao tác chuẩn, lean và just-in-time trong sản xuất và vận hành

TS. Nguyễn Văn Hợp

Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp

Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Email: nvhop@hcmiu.edu.vn
 

Thành viên
TS. Nguyễn Văn Hợp.
TS. Đào Vũ Trường Sơn.
TS. Hà Thị Xuân Chi.
TS. Nguyễn Huỳnh Trâm
ThS.Nguyễn Ngọc Minh
ThS. Nguyễn Trường Nguyên

 

- Nghiên cứu điều độ bến đỗ tàu bay của sân bay Tân Sơn Nhất

18 Nhóm nghiên cứu logistics và quản lý chuỗi cung ứng

1. Hỗ trợ xây dựng và đào tạo cũng như nâng cao năng lực đội ngũ quản lý trong lĩnh vực logistic và supply chain
 2. Cung cấp giải pháp cho thiết kế chuỗi cung ứng nông sản và hàng tiêu dùng, quản lý vận tải, quản lý kho, cảng…

TS. Nguyễn Văn Hợp

Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp

Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Email: nvhop@hcmiu.edu.vn

Thành viên
TS. Nguyễn Văn Hợp.
TS. Phan Nguyễn Kỳ Phúc
ThS. Nguyễn Phát Nhựt
ThS. Nguyễn Hoàng Huy
ThS.Dương Võ Nhị Anh
 

- Nghiên cứu chuỗi cung ứng cho các sản phẩm nông sản (Sâm ngọc linh-Kontum)
- Nghiên cứu cải thiện hệ thống cung ứng thực phẩm  tươi sống của Saigon Coop

19 Nhóm nghiên cứu Smart factory

1. Cung cấp các giải pháp thu thập dữ liệu sản xuất tự đông
2. Cung cấp các giải pháp cho quản lý kho, nhà máy thông minh
3.  Cung cấp các giải pháp quản lý chất lượng tự động và thông minh

TS. Nguyễn Văn Hợp

Email: nvhop@hcmiu.edu.vn
Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp

Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Thành viên
TS. Nguyễn Văn Hợp.
TS. Đào Vũ Trường Sơn
ThS. Nguyễn Phát Nhựt
ThS. Nguyễn Trường Nguyên
ThS. Nguyễn Ngọc Minh

 

- Nghiên cứu thiết lập mô hình smarthouse
- Đề xuất nghiên cứu hệ thống quản lý kho thông minh cho TBS

BM Kỹ thuật Y sinh
20 Nhóm Nghiên cứu Kỹ thuật Y sinh – Thiết bị Y tế

1. Thiết bị Y tế
2. Quang tử trong Y sinh
3. Kỹ thuật dược
4. Kinh thầu trong y sinh
5. Kỹ Thuật Lâm sàng
6. Kỹ thuật Nano trong Y học
7. Lab-on-a-chip và cảm biến sinh học
8. Y tế công cộng
9. Kỹ thuật trong hệ thần kinh

GS. Võ Văn Tới

Bộ môn Kỹ Thuật Y Sinh
Phòng O1- 412

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Email: vvtoi@hcmiu.edu.vn

– 2009-2017: Nhiều công bố khoa học trên các tạp chí SCI (18 bài), SCI-E (40 bài), non-ISI, tạp chí trong nước (17 bài) và hội nghị quốc tế (101 bài).

– Nhiều sách, ấn phẩm, kỷ yếu hội nghị do các thành viên của nhóm biên soạn.

21 Nhóm Nghiên cứu Kỹ thuật Y sinh – Y học tái tạo

Nhóm tập trung nghiên cứu chế tạo các sản phẩm/liệu pháp nhằm tăng hiệu quả đều trị từ vật liệu sinh học (nguồn từ thiên nhiên hay tổng hợp) và tế bào như: 
1. Các sản phẩm có tính kháng khuẩn  chống nhiễm trùng
2. Các vật liệu cầm máu dùng trong sơ cứu
3. Da nhân tạo
4. Xương nhân tạo
5. Mạch máu nhân tạo
6. Các sản phẩm trong điều trị nha
7. Keo/màng chống dính giữa ruột và bụng
8. Các phương pháp/thiết bị nuôi cấy và thu hoạch tế bào có hiệu quả và năng xuất cao nhằm cung cấp nguồn tế bào sạch và an toàn trong điều trị bệnh, kết hợp nghiên cứu chiều sâu
9. Cơ chế các bệnh phổ biến ở Việt Nam
10. Cơ chế kiểm soát chức năng sinh học của protein khuôn nền ngoại bào

TS. Nguyễn Thị Hiệp

Email: nthiep@hcmiu.edu.vn 

Bộ môn Kỹ Thuật Y Sinh
Phòng O1- 412

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Thành viên

Quản lý nhóm
1. TS. Nguyễn Thị Hiêp
2. TS. Huỳnh Chấn Khôn


Thành viên chủ chốt
3. ThS. Đặng Ngọc Thảo Nhi
4. ThS. Nguyễn Thị Thanh Ngọc
5. CN. Hồ Hiếu Minh
6. CN. Trần Minh Phương Nam
7. CN. Đỗ Bùi Thuận Thiên
8. CN. Nguyễn Thị Phương Nghi
9. CN. Nguyễn Vương Hoàng Long
10. CN. Nguyễn Lê Mỹ An
 

Tiến sĩ Nguyễn Thị Hiệp đạt Giải thưởng Quốc tế L’Oréal-UNESCO for Women in Science – International Rising Talents. 

Một số công bố khoa học quốc tế của các thành viên

SCI 
1. Phong A.Tran, Nguyen Thi Hiep, Philip J.Hubbard, Hoang PhucDang, Dietmar W.Hutmacher: Mineralization of plasma treated polymer surfaces from super-saturated simulated body fluids. MATERIALS LETTERS (November 2018). 
2. Ngoc The Nguyen, Nguyen Thi Hiep, Minh Thanh Vu, Van Thu Le, Xuan Anh Nguyen, Tram Chau Nguyen , Thi Bich Tram Nguyen: Novel amphiphilic heparin-pluronic P123 copolymers exhibiting a great potential for Cisplatin delivery. Journal of Materials Science (September 2018). 
3. Hieu Minh Ho, Bui Quoc Bao, Ngoc Hoang Le, Diem Huong Tran Nguyen, Tuong Vi Tran, Linh Phuong Tran Pham, Long Giang Bach, Nguyen Thi Hiep, Dai Hai Nguyen: Evolution and present scenario of multifunctionalized mesoporous nanosilica platform: A mini review. Material Science Engineering C (July 2018). 
4. Tra Thanh Nhi, Ho Hieu Minh, Tran Minh Phuong Nam, Do Bui ThuanThien, Nguyen Thi Thu Hoai, Thai Van Phuoc, Do Minh Thai, Nguyen Dai Hai, Vo Van Toi, Nguyen Thi Hiep: Optimization and characterization of electrospun polycaprolactone coated with gelatin-silver nanoparticles for wound healing application. Materials Science and Engineering: C 91: 318-329 (May 2018). 
5. Nguyen Thanh Truc, Ho HieuMinh, Ly LoanKhanh, Vo MinhThuy, Vo Van Toi, Tran Van Man, Huynh Cong NhatNam, Tran Ngoc Quyen, Nguyen Thi Hiep: Modification of type I collagen on TiO2 surface using electrochemical deposition Surface and Coatings Technology (March 2018). 
6. Vu Minh Thanh, Nguyen Thi Hiep, Tuong Vi Tran, Uyen-Thi Phan Ngoc, Minh Nhat Ho, Thi Thinh Nguyen, Yen Nguyen Tram Chau, Le Van Thu, Ngoc Quyen Tran, Cuu Khoa Nguyen, Dai Hai Nguyen: Low systemic toxicity nanocarriers fabricated from heparin-mPEG and PAMAM dendrimers for controlled drug release. Materials Science and Engineering: C (September 2017). 
7. Thao Nguyen Le Thi, Nguyen Thi Hiep, Dong Quy Hoang, Tuong Vi Tran, Ngoc Thuy Nguyen, Dai Hai Nguyen: Development of new magnetic nanoparticles: Oligochitosan obtained by γ-rays and –coated Fe3O4 nanoparticles. Applied Surface Science (June 2017). 
8. Nguyen Thi Tram Chau, Nguyen Cuu Khoa, Nguyen Thi Hiep, Tran Ngoc Quyen: Highly lipophilic pluronics-conjugated polyamidoamine dendrimer nanocarriers as potential delivery system for hydrophobic drugs. Materials Science and Engineering: C (March 2016). 
9. Huynh Chan Khon, Marianna Gyenes, Cornelis P. Hollenberg, Nguyen Thi Hiep, Vo Van Toi, Volker R. Stoldt: Fibronectin unfolded by adherent but not suspended platelets: an in vitro explanation for its dual role in haemostasis. THROMBOSIS RESEARCH 136(4): 803-812 (August 2015). 
SCI-E 
1. Huynh Chan Khon, Nguyen Thi Hiep, Nguyen Thi Phuong Thao, Tran Ngoc Quyen, Vo Van Toi, Marianna Gyenes, Volker Stoldt: Leu33Pro (PlA) polymorphism of integrin beta3 modulates platelet Src pY418 and FAK pY397 phosphorylation in response to abnormally high shear stress BLOOD COAGULATION & FIBRINOLYSIS (June 2018). 
2. Le Hang Dang, Nguyen Thi Hiep, Ha Le Bao Tran, Vu Nguyen Doan, Tran Ngoc Quyen: Injectable Nanocurcumin–Formulated Chitosan-g-Pluronic Hydrogel Exhibiting a Great Potential for Burn Treatment. Journal of Healthcare Engineering (May 2018). 
3. Luong Thu Hien, Nguyen Thanh Truc, Vo Van Toi, Huynh Chan Khon, Bui Chi Bao, Vo Van Thanh Niem, Mai Ngoc Tuan Anh, Nguyen Dai Hai, Pham Dinh Chuong, Nguyen Thi Hiep: Evaluation of the Morphology and Biocompatibility of Natural Silk Fibers/Agar Blend Scaffolds for Tissue Regeneration. INTERNATIONAL JOURNAL OF POLYMER SCIENCE 2018(5049728): 7 (January 2018). 
4. Tran Phong, Nguyen Thi Hiep, Kate Fox, Nhiem Tran: In vitro cytotoxicity of iron oxide nanoparticles: Effects of chitosan and polyvinyl alcohol as stabilizing agents. Materials Research Express (January 2018). 
5. Dinh Chuong Pham, Nguyen Thi Hiep, Uyen Thi Phan Ngoc, Ngoc Thuy Trang Le, Tuong Vi Tran, Dai Hai Nguyen: Preparation, Characterization and Antifungal Properties of Chitosan-Silver Nanoparticles Synergize Fungicide Against Pyricularia oryzae JOURNAL OF NANOSCIENCE AND NANOTECHNOLOGY (December 2017). 
6. Nguyen Thi Hiep, Nguyen Dai Hai, Vo Van Toi: FABRICATION OF CORE-SHELL PLGA-CHITOSAN MICRO-PARTICLES USING ELECTROSPINNING: EFFECTS OF POLYMER CONCENTRATION. International Journal of Polymer Science (July 2017). 
7. Nguyen Thi Hiep, Huynh Chan Khon, NDHai, LBTaek, Vo Van Toi: Biocompatibility of PCL/PLGA-BCP porous scaffold for bone tissue engineering applications. Journal of Biomaterials Science, Polymer Edition (March 2017). 
8. Nguyen Thi Hiep, Luong Thu Hien, Huynh Chan Khon, Vo Van Toi, Nguyen Dai Hai, Tran Anh Hien: Investigate the Effect of Thawing Process to the Self-assembly of Silk Protein for Tissue Applications. BIOMED RESEARCH INTERNATIONAL (March 2017). 
 

22 Nhóm Nghiên cứu Xử lý tín hiệu và Hình ảnh Y Sinh

Nhóm tập trung nghiên cứu phát triển các giải thuật và phần mềm có khả năng tự động phân tích các tín hiệu và hình ảnh y sinh như là tín hiệu điện tim, tín hiệu điện não, ảnh chụp võng mạc...để từ đó đưa ra các chẩn đoán bệnh về tim mạch, Alzheimer's, bệnh về mắt....Trong đó nhóm đặc biệt chú trọng đến Trí tuệ nhân tạo cho chăm sóc sức khỏe. Mục tiêu là tạo ra các phầm mềm chẩn đoán bệnh có thể dùng trong thực tế, phục vụ cho việc tầm soát, và khám chữa bệnh

Hướng nghiên cứu:

1. Xử lý tín hiệu điện tim phục vụ cảnh báo nguy cơ đột quỵ
2. Xử lý ảnh võng mạc phục vụ chẩn đoán bệnh về mắt
3. Xử lý tín hiệu điện não và ảnh võng mạc phục vụ chẩn đoán sớm Alzheimer's
4. Xử lý tín hiệu đa ký giấc ngủ phục vụ chẩn đoán rối loạn giấc ngủ
5. Xử lý kết quả phân tích gene phục vụ chẩn đoán ung thư

TS. Ngô Thanh Hoàn

Email: nthoan@hcmiu.edu.vn

Bộ môn Kỹ Thuật Y Sinh
Phòng O1- 412

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Thành viên: 

TS. Ngô Thanh Hoàn

TS. Hà Thị Thanh Hương

Một số công bố của thành viên gần đây:

SCI 
1. P Vohra, P Strobbia, Ngo Thanh Hoan, WT Lee, T Vo Dinh: Rapid Nanophotonics Assay for Head and Neck Cancer Diagnosis. Scientific Reports 8(1): 11410 (July 2018). 
2. Ngo Thanh Hoan, Elizabeth Freedman, Ren Abelard Odion, Pietro Strobbia, Agampodi Swarnapali De Silva Indrasekara, Priya Vohra, Steve M Taylor, Tuan Vo-Dinh: Direct Detection of Unamplified Pathogen RNA in Blood Lysate using an Integrated Lab-in-a-Stick Device and Ultrabright SERS Nanorattles. Scientific Reports 8(1): 4075 (March 2018).
 

BM Kỹ thuật Xây dựng
23 Nhóm nghiên cứu về giải pháp khoa học công nghệ trong quản lý, giảm thiểu rủi ro thiên tai và ô nhiễm môi trường nước

1. Ứng dụng công nghệ cao (GIS và công nghệ tính toán mô phỏng) nhằm xây dựng và phát triển các hệ thống giám sát, cảnh báo và dự báo các hiện tượng thiên tai liên quan đến nước và ô nhiễm môi trường nước;
2. Cung cấp các giải pháp công trình và phi công trình theo tiếp cận phát triển bền vững phục vụ công tác quản lý, giảm thiểu rủi ro thiên tai và ô nhiễm môi trường nước…

PGS.TS Phạm Ngọc

Email: pngoc@hcmiu.eu.vn

Bộ môn Kỹ Thuật Xây dựng
Phòng O1 – 506

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Thành viên:

PGS.TS. Phạm Ngọc

ThS. Angeli Cabltica

Các đề tài nghiên cứu khoa học:
- “Lập bản đồ phân vùng nguy cơ xảy ra sạt lở bờ sông dưới tác động của biến đổi khí hậu” cho Tp.HCM
- “Thiết lập bản đồ lan truyền ô nhiễm đối với nguồn nước trên địa bàn thành phố” cho Tp.HCM
- “Nghiên cứu đánh giá các tác động tích cực và những tồn tại, đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường của hệ thống công trình kiểm soát lũ vùng Tứ Giác Long Xuyên”
- “Nghiên cứu xác định nguyên nhân, cơ chế và đề xuất các giải pháp khả thi về kỹ thuật, hiệu quả về kinh tế nhằm hạn chế xói lở, bồi lắng cho hệ thống sông Đồng bằng sông Cửu Long”
 

24 Nhóm Nghiên cứu về giải pháp chống động đất cho công trình

1. Nhóm nghiên cứu thực hiện các đề tài về phân tích động lực học và đề ra các phương án sử dụng hệ cản để tăng khả năng giảm chấn cho công trình như hệ cô lập móng (Based Isolated Systems), hệ cản chất lỏng nhớt (Viscous Fluid Dampers), hệ cản ma sát (Friction Dissipators), hệ cản khối lượng (Tuned Mass Dampers), hệ cản điều chỉnh cột chất lỏng (Tuned Liquid Column Dampers), hệ cản có độ cứng thay đổi (Controlled Stiffness Devices)
2. Nghiên cứu khả năng chịu tải trọng động đất của các công trình hiện hữu mà không được thiết kế theo tiêu chuẩn động đất thông qua mô hình thực nghiệm và lý thuyết, trong đó tập trung nghiên cứu khá chi tiết ứng xử của trụ, nút, vách bêtông cốt thép có cấu tạo không theo tiêu chuẩn kháng chấn dưới tác động của tải trọng động đất

PGS.TS Chu Quốc Thắng

Email: cqthang@hcmiu.edu.vn

Bộ môn Kỹ Thuật Xây dựng
Phòng O1 – 506

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Thành viên:

PGS.TS Chu Quốc Thắng

ThS Phạm Nhân Hòa (pnhoa@hcmiu.edu.vn)

Công bố khoa học:

1. Pham Nhan Hoa, Chu Quoc Thang: Configuration Optimum for Viscous Fluid Dampers in General Approach. ARPN Journal of Science and Technology 6(3): 96-102 (March 2016).
2. Pham Nhan Hoa, Chu Quoc Thang, Ong Hoang Truc Giang: Dynamic Analysis of buildings equipped with Viscous Fluid Dampers by using General Approach. ARPN Journal of Science and Technology 5(11): 569-578 (November 2015).
3. Pham Nhan Hoa, Chu Quoc Thang, Ong Hoang Truc Giang: OPTIMAL PLACEMENT OF VISCOUS FLUID DAMPERS FOR BUILDING SEISMIC RESISTANCE. ARPN Journal of Science and Technology 5(8): 377-388 (August 2015).
4. Angeli Doliente Cabaltica, Pham Nhan Hoa, Chu Quoc Thang: Structural Control of Benchmark Buildings Equipped with Variable Stiffness Devices and Viscous Fluid Dampers. ARPN Journal of Science and Technology 4(5): 295-304 (May 2014).
5. Pham Nhan Hoa, Chu Quoc Thang, LE MINH THANH: Analysis of dynamic responses of inelastic structures equipped with passive control fluid viscous dampers. ARPN Journal of Science and Technology 4(2): 76-85 (February 2014).
6. Pham Nhan Hoa, Chu Quoc Thang: Hybrid Structural Control of the 20-Story Benchmark Structure. ARPN Journal of Science and Technology (June 2013).VOL. 3, NO. 6, pp.654-661

25 Nhóm nghiên cứu cơ học tính toán

1. Phương pháp số (PTHH, không lưới), phân tích kết cấu ở trạng thái giới hạn, tính toán vật liệu, tối ưu hóa kết cấu
2. Phương pháp phần tử hữu hạn, phần tử hữu hạn không lưới, phương pháp phần tử hữu hạn nâng cao như SFEM, XFEM và FEM đẳng hình học
3. phân tích ứng xử của đất nền, tương tác giữa đất và kết cấu bằng phương pháp tính nâng cao

PGS.TS Lê Văn Cảnh

Email: lvcanh@hcmiu.edu.vn

Bộ môn Kỹ Thuật Xây dựng
Phòng O1 – 506

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

- 20 bài báo ISI
- 03 đề tài Nafosted
- 03 đề tài cấp ĐHQG
- Đào tạo 04 NCS, 20 ThS
- Chuyển giao thành công 01 đề tài (đoạt giải Quả Cầu Vàng)

BM Toán
26 Lý thuyết các bài toán tối ưu và ứng dụng

Mục tiêu: Thực hiện các nghiên cứu trong lãnh vực toán học cơ bản làm công cụ áp dụng vào lý thuyết các  các bài toán tối ưu bao gồm các bào toán vô hướng, vector

Hướng nghiên cứu:

1. Phân tích lồi và Quy hoạch lồi: Các hàm lồi “thô” (“Rough” convex functions), điều kiện tối ưu (optimality conditions), tính đều (regularity), tính chất của các bộ giải pháp (properties of solution sets).
2. Kết quả loại Farkas cho các hệ thống liên quan đến các hàm DC (khác biệt của hai hàm lồi) và các ứng dụng của chúng trong các vấn đề tối ưu hóa lồi / không lồi.
3. Các thuật toán cho bất đẳng thức thay đổi (variational inequalities), các vấn đề cân bằng (equilibrium problems) và các vấn đề kiểm soát tối ưu với các ràng buộc pha (phae consraints).
4. Nghiên cứu định tính về các vấn đề tối ưu hóa, bao gồm các vấn đề cân bằng, các vấn đề song phương và MPEC, các vấn đề lồi / không lồi.
5. Hình học tính toán

PGS.TSKH. Nguyễn Định

Email: ndinh02@gmail.com, ndinh@hcmiu.edu.vn

Bộ môn Toán
Phòng O2 – 610

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Thành viên: PGS. TSKH. Nguyễn Định (trưởng nhóm), PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hải, TS. Trần Hồng Mơ, NCS. Đặng Hải Long

 

 

- 02 đề tài NAFOSTED
- 03 đề tài cấp ĐHQG
- Khoảng 20 công bố ISI

27 Phương trình vi phân và hệ động lực

1. Tính ổn định của phương trình vi phân phiếm hàm và ứng dụng (Stability of functional differential equations and applications)
2. Tính ổn định của phương trình vi phân ngẫu nhiên và ứng dụng (Stability of stochastic differential equations and applications)
3. Tính ổn định của phương trình sai phân và ứng dụng  (Stability of  difference equations and applications)
4. Hệ dương và ứng dụng (Positive systems and applications)

PGS. TS. Phạm Hữu Anh Ngọc

Email: phangoc@hcmiu.edu.vn

Bộ môn Toán
Phòng O2 – 610

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Thành viên:

PGS. TS. Phạm Hữu Anh Ngọc (trưởng nhóm), TS. Lê Trung Hiếu, TS. Cao Thành Tình, NCS. Trần Thế Anh.

Nhóm nghiên cứu Phương trình vi phân và hệ động lực thành lập năm 2012. 

- 03 đề tài NAFOSTED
- 02 đề tài cấp ĐHQG
- 30 công bố ISI
- Thành viên của nhóm PGS. Phạm Hữu Anh Ngọc được nhận Bằng khen của giám đốc ĐHQG-HCM về thành tích nghiên cứu khoa học và “Công bố khoa học xuất sắc” năm học 2017-2018

28 Toán ứng dụng và khoa học tính toán

1. Giải tích số và các hệ luật cân bằng
2. Giải tích ngẫu nhiên và ma trận ngẫu nhiên 
3. Phương trình sóng và ứng dụng trong quang học phi tuyến
4. Toán tài chính 

PGS. TS. Mai Đức Thành

Bộ môn Toán
Phòng O2 – 610

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Email: mdthanh@hcmiu.edu.vn

Thành viên:

PGS. TS. Mai Đức Thành,TS. Trần Vĩnh Linh, TS. Nguyễn Minh Quân, TS. Lê Nhật Tân. 

Nhóm nghiên cứu Toán ứng dụng và khoa học tính toán (Applied Mathematics and Computations) thành lập năm 2018. 

- 03 đề tài NAFOSTED
- 03 đề tài cấp ĐHQG
- 30 công bố ISI
- Hướng dẫn: 03 NCS 
- Thành viên: PGS. Mai Đức Thành được nhận Bằng khen của giám đốc ĐHQG-HCM về thành tích nghiên cứu khoa học và “Công bố khoa học xuất sắc” năm học 2017-2018

BM Vật Lý
29 Thiên văn Vật lý, Khoa học Không gian và Ứng dụng

1. Các quá trình hình thành sao, đĩa tiền hành tinh
2. Các tính chất vật lý của các tầng khí quyển của Trấi Đất
3. Nghiên cứu tầng điện ly của Trái Đất, thời tiết không gian
4. Hoạt động từ trường của Mặt trời và độ chính xác của vệ tinh định vị như GPS, GLONASS, Galileo
5. Thử nghiệm lắp đặt một số thiết bị định vị sử dụng phương pháp GPS có độ chính xác cao trong quản lý các phương tiện công cộng.

 

Trưởng nhóm: PGS.TS. Phan Bảo Ngọc - Bộ môn Vật Lý, Trường Đại học Quốc tế - ĐHQG-HCM (pbngoc@hcmiu.edu.vn) .(028)37244270 – 3529
Thành viên: TS. Đào Ngọc Hạnh Tâm, ThS. Trịnh Thanh Thủy, ThS. Lê Thị Quế.
 

- Về nghiên cứu, nhóm đã công bố 10 công trình trên các tạp chí chuyên ngành SCI nhóm Q1, thực hiện 3 đề tài NAFOSTED.
- Về đào tạo, nhóm đang phát triển các hướng nghiên cứu nhằm hỗ trợ chương trình đào tạo bậc đại học Kỹ thuật Không gian đầu tiên ở Việt Nam. Nhóm cũng tổ chức lớp học Thiên văn Vật lý VSOA hàng năm tại Quy Nhơn để đào tạo ngắn hạn các nhà khoa học trẻ, đến 2018 đã tổ chức được 6 lớp học.
- Về hợp tác quốc tế, nhóm có các đối tác bao gồm Viện ASIAA ở Đài Loan, KASI ở Hàn Quốc, NAOJ và ISAS/JAXA ở Nhật Bản.
 

BM Kỹ thuật Môi trường
30 Kỹ thuật Môi trường

1. Xử lý chất thải môi trường
2. Quan trắc, phân tích, và giám sát môi trường, các chất ô nhiễm (Ví dụ: chất vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh, kháng kháng sinh)
3. Năng lượng tái tạo và phát triển bền vững. Thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu
4. Đánh giá rủi ro gây ra bởi các chất ô nhiễm hữu cơ cho môi trường, động vật và con người
5. Vật liệu mới ứng dụng trong xử lý môi trường

PGS. TS. Trần Tiến Khôi (ttkhoi@hcmiu.edu.vn)
TS. Lê Thái Hoàng (lthoang@hcmiu.edu.vn)
TS. Trần Thanh Tú
TS. Ngô Thị Thuận
TS. Nguyễn Ngọc Vinh
TS. Nguyễn Nhật Huy

Bộ môn Kỹ thuật Môi trường

Phòng A2-513

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Nhóm nghiên cứu KTMT-ĐHQT với nòng cốt là những giảng viên thuộc Bộ môn KTMT- trường ĐHQT, Đại học Quốc gia TP. HCM. Tất cả giảng viên đều có trình độ tiến sĩ và tốt nghiệp tại những nước phát triển như Anh, Thụy sĩ, Nhật bản, Hàn quốc, Đài loan, và có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về các vấn đề liên quan đến môi trường.

Một số công bố quốc tế của các thành viên:

SCI
1.Laurence Haller, Hongjie Chen, Charmaine Ng, Le Thai Hoang, Tse Hsien Koh, Timothy Barkham, Mark Sobsey, Karina Yew-Hoong Gin : Occurrence and characteristics of extended-spectrum β-lactamase-and carbapenemase-producing bacteria from hospital effluents in Singapore. SCIENCE OF THE TOTAL ENVIRONMENT (February 2018)
SCI-E
1.Tran Thanh Tu, Shinichiro Fujimori, Toshihiko Masui: Realizing the Intended Nationally Determined Contribution: The Role of Renewable Energies in Vietnam. Energies 9(8): (July 2016).
Scopus
1. Tran Thanh Tu: Mitigating Greenhouse Gas Emissions from Passenger Transport Sector in Megacities: A case of Ho Chi Minh City, Vietnam. Chemical Engineering Transactions 72: 85-90 (February 2019)
 

BM Anh
31 Nhóm nghiên cứu phát triển, đo lường và đánh giá sự thụ đắc ngoại ngữ / ngôn ngữ 2

1. Nghiên cứu và ứng dụng các lý thuyết  ngôn ngữ, trong giảng dạy và dịch thuật
2. Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá văn bản và ngôn bản học thuật bằng phần mềm máy tính dựa trên sự đo lường và đánh giá các yếu tố cấu trúc và ngữ nghĩa

TS. Phạm Hữu Đức

Email: phduc@hcmiu.edu.vn 

Bộ môn Anh
Phòng O1 – 510

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

 

- Nhóm đã có các công bố khoa học trên hệ thống tạp chí ISI và Scopus, tạp chí quốc gia và kỷ yếu hội nghị quốc tế và trong nước
- Các thành viên nhóm đã chủ trì và tham gia các đề tài nghiên cứu thuộc ngành KHXH, đề tài cấp ĐHQG và đề tài cơ sở


Các đề tài cấp ĐHQG đã thực hiện:
1. Đề tài loại C (2010-2012) cấp ĐHQG: Xây dựng và ứng dụng ngữ liệu tiếng Anh điện tử trong tiến trình day-học
2. Đề tài loại C (2014-2016) cấp ĐHQG: Bước đầu phát triển hệ thống chấm điểm trên máy tính bài thi viết trong các ký thi TOEFL iBT

32 Nhóm nghiên cứu việc đắc thụ ngôn ngữ 2 đối với các cấu trúc mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Đo lường, phân tích và đánh giá quá trình đắc thụ các mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh của sinh viên Việt Nam, từ đó đề xuất các phương pháp giảng dạy hiệu quả

ThS. Nguyễn Lê Bảo Ngọc

Email: nlbngoc@hcmiu.edu.vn

Bộ môn Anh
Phòng O1 – 510

Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM

Thành viên nhóm

ThS. Nguyễn Lê Bảo Ngọc
ThS. Đặng Hoài Phương
ThS. Trần Thúy Hằng
ThS. Nguyễn Hoàng Phương Mai
ThS. Võ Thanh Nga
ThS. Trần Đoan Thư
 

 

Các thành viên của nhóm đã báo cáo công trình nghiên cứu tại các hội thảo trong và ngoài nước